Thứ Sáu, 10 tháng 7, 2015

Luật kế toán sửa đổi - Hàng ngàn người có nguy cơ mất việc làm ?

Đại biểu Quốc hội lo lắng nếu sửa đổi Luật kế toán với nhiều quy định khắt khe hơn có thể khiến hàng nghìn người đứng trước nguy cơ mất việc làm...


việc làm kế toán luật kế toán sửa đổi
Hàng nghìn người có nguy cơ mất việc làm vì sửa Luật kế toán? 




Ads Đột nhiên khiến giảm đường huyết trở nên dễ dàng

Theo đó, dự thảo Luật kế toán sửa đổi đang được Quốc hội bàn thảo có một số quy định được cho là khắt khe như: người hành nghề kế toán phải có trình độ đại học, muốn hành nghề phải góp vốn tham gia thành lập doanh nghiệp, phải tham gia hội kế toán, các cá nhân sẽ không được làm nghề kế toán độc lập...

Theo đại biểu Hoàng Thanh Tùng (Sóc Trăng) thì quy định này sẽ tác động tiêu cực đến các doanh nghiệp vì bất cứ doanh nghiệp nào ở Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất cần dịch vụ của những người hoạt động kế toán theo tư cách cá nhân. Quy định muốn hành nghề phải góp vốn thành lập doanh nghiệp cũng cứng nhắc... Đại biểu Tùng cảnh báo: “Quy định như vậy khác nào triệt tiêu cơ hội của các doanh nghiệp dịch vụ kế toán trong nước và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài chiếm lĩnh dịch vụ này”.

Nếu dự thảo Luật kế toán sửa đổi được thông qua, hàng nghìn người có nguy cơ mất việc làm
Đại biểu Nguyễn Bá Thuyền (Lâm Đồng) cũng cho rằng, việc quy định khắt khe về chứng chỉ hành nghề như dự án luật sửa đổi có khả năng sẽ “cấm cửa” hết những người đang theo nghề kế toán. Nếu dự thảo Luật được thông qua, đến thời điểm áp dụng luật, hàng ngàn người làm nghề kế toán có bằng trung cấp sẽ mất việc làm. Trong khi theo vị đại biểu này, thực tế nghề kế toán chỉ cần trình độ trung cấp là có thể làm tốt.

Bình luận về một số quy định mới trong dự thảo Luật kế toán sửa đổi, Thạc sĩ Đặng Văn Sáng, hiệu trưởng Trường trung cấp Ánh Sáng cũng thông tin trên báo Tuổi trẻ rằng, với kinh nghiệm của bản thân, anh Sáng khẳng định làm kế toán không cần tới trình độ đại học. Theo anh Sáng, hơn 10 năm trước, anh chỉ mới tốt nghiệp trung cấp kế toán nhưng đã đủ khả năng làm dịch vụ kế toán cho gần chục công ty khác nhau trong cùng thời điểm.

Anh Sáng cho biết, các doanh nghiệp tuyển dụng anh làm việc dựa vào kết quả hoàn thành công việc, đạo đức nghề nghiệp và tính trách nhiệm chứ không phải tuyển cái bằng đại học. Anh này cũng cho rằng, nếu quy định tất cả những người hành nghề kế toán phải có bằng đại học thì rất lãng phí...

Trong khi đó, những người hiện đang hành nghề kế toán nhưng chỉ có bằng trung cấp, cao đẳng và cả những sinh viên ngành kế toán đang học tại hệ trung cấp, cao đẳng đều hoang mang lo lắng. Người lo mất việc, người lo ra trường không thể tìm được việc làm và phải đi học lên tiếp. Có sinh viên bức xúc: "Nếu không cho tuyển kế toán hệ trung cấp, cao đẳng thì còn đào tạo để làm gì?".

Hiện nay có rất nhiều trường trung cấp, cao đẳng đạo tạo ngành kế toán, nhiều trường đại học cũng tuyển sinh ngành kế toán hệ trung cấp, cao đẳng. Thực tế, nếu Luật kế toán sửa đổi được thông qua, các trường này cũng đứng trước mối lo không tuyển sinh được do thí sinh sẽ không còn nhu cầu...


Tham khảo: Việc làm kế toán - Danh sách tổng hợp tài liệu kế toán quan trọng


>>>Xem thêm: [Học kế toán thực tế] Hóa đơn điện tử - Những câu hỏi thường gặp

Hóa đơn điện tử - Những câu hỏi thường gặp


Hiện nay, với việc phát triển của công nghệ thông tin, các báo cáo thuế và báo cáo tài chính gần như đều được thực hiện bằng phương pháp kê khai qua mạng. Cùng với xu hướng phát triển đó, thuật ngữ hóa đơn điện tử cũng dần trở nên quen thuộc với kế toán cũng như các chủ doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều bạn chưa nắm vững hoặc hiểu một cách chính xách, hóa đơn điện tử là gì? Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ một số kiến thức cơ bản về hóa đơn điện tử qua loạt bài viết “Các câu hỏi thường gặp về hóa đơn điện tử”. 

việc làm kế toán hóa đơn điện tử
Hóa đơn điện tử


Trả lời:
+ Thông tư 32/2011-TTBTC ngày 14/03/2011:
Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về:
Bán hàng hoá
Cung ứng dịch vụ
Được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử.
Có thể chuyển đổi thành hóa đơn giấy trong nhu cầu lưu thông hàng hóa, quản lý hóa đơn của người mua.

+ Theo thực tế: Nghị định số 51/2010/NĐCP-ngày 14/05/2010 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ

Hoá đơn điện tử là 1 trong 3 hình thức Hóa đơn. Thay vì Hóa đơn tạo lập trên giấy, HDDT được tạo lập trên thiết bị điện tử (theo đúng quy định của Bộ Tài Chính và Cơ Quan Thuế).
Hóa đơn giấy: Hóa đơn tự in và  Hóa đơn đặt in

Câu hỏi 2: Tính nổi trội của hóa đơn điện tử so với hóa đơn truyền thống?

Trả lời:
Giảm chi phí in ấn, gửi, bảo quản, lưu trữ, khai thác hóa đơn.
Thuận tiện cho việc hạch toán kế toán, đối chiếu dữ liệu, quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, kê khai, nộp thuế.

Tăng tính an toàn cho hóa đơn khi hóa đơn điển tử có thể sao chép thành nhiều bản, tránh được các rủi ro, thất lạc, hư hỏng hóa đơn; nếu mất có thể yêu cầu cấp lại hóa đơn
Quá trình thanh toán nhanh hơn
Góp phần bảo vệ môi trường.

Câu hỏi 3: Hóa đơn điện tử có liên không?

Trả lời: Hóa đơn điện tử không có khái niệm liên. Bên phát hành hóa đơn (bên bán), bên tiếp nhận hóa đơn (bên mua) và CQT cũng khai thác dữ liệu trên 1 bản hóa đơn điện tử duy nhất.

Câu hỏi 4: Hóa đơn đã lập dưới dạng giấy nhưng được xử lý, truyền hoặc lưu trữ bằng phương tiện điện tử có phải là hóa đơn điện tử không?

Trả lời: KHÔNG

Câu hỏi 5: Trong Điều 17 của Thông tư 153 có quy định: “Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn, người bán hàng có thể lập thành nhiều hoá đơn hoặc lựa chọn một trong hai hình thức sau: – Người bán hàng ghi liên tiếp nhiều số hoá đơn. Dòng ghi hàng hoá cuối cùng của số hoá đơn trước ghi cụm từ “tiếp số sau” và dòng ghi hàng hoá đầu số hoá đơn sau ghi cụm từ “tiếp số trước”. – Người bán hàng được sử dụng bảng kê để liệt kê các lo

Trả lời:
– Với hóa đơn giấy số lượng dòng trên một hóa đơn là cố định, nên khi phát sinh số lượng hàng hóa dịch vụ nhiều thì không thể ghi đủ trên 1 hóa đơn. Nhưng với hóa đơn điện tử thì số dòng có thể tự tăng lên tùy theo số lượng hàng hóa sản phẩm có trên hóa đơn và có chữ kí số ký trên toàn bộ file hóa đơn, đảm bảo được tính pháp lý mà không cần lập nhiều hóa đơn liên tiếp hoặc đính kèm bảng kê.
– Hóa đơn điện tử chỉ có 1 số hóa đơn nhưng là Hóa đơn gồm nhiều trang.

Câu hỏi 6: Hóa đơn điện tử được áp dụng cho các loại hóa đơn nào ?

Trả lời:
Hóa đơn điện tử gồm các loại:
Hóa đơn xuất khẩu;
Hóa đơn giá trị gia tăng;
Hóa đơn bán hàng;
Hóa đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm…;
Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.

Câu hỏi 7. Hóa đơn điện tử có được sử dụng dạng song ngữ (Tiếng Việt và Tiếng nước ngoài) được không?

Trả lời:
Có. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

Câu hỏi 8. Làm thế nào để phân biệt được Hóa đơn điện tử (được in ra giấy) và Hóa đơn giấy?

Trả lời:
1.Căn cứ vào số Liên: Hóa đơn điện tử không có trường Liên
2.Trường Ký hiệu trên Hóa đơn :
Hóa đơn điện tử: E
Hóa đơn giấy: P
3.Hóa đơn điện tử có trường thông tin “HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ” trong trường hợp là Hóa đơn chuyển đổi từ bản điện tử sang bản giấy
4.Chữ ký:
Hóa đơn điện tử: Chữ ký số
Hóa đơn giấy: Ký tay

Câu hỏi 9: Tính pháp lý hóa đơn điện tử?
Trả lời:
-Hóa đơn được phát hành:
Có giá trị về mặt pháp lý như hóa đơn giấy
Được Bộ Tài Chính và Tổng cục thuế chấp nhận.
-Đáp ứng Đầy đủ luật giao dịch điện tử.
-Nghị định số 51/2010/NĐCP-ngày 14/05/2010 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ: Quy định 03 hình thức phát hành hóa đơn:
Hóa đơn tự in (hóa đơn giấy)
Hóa đơn đặt in (hóa đơn giấy)
Hóa đơn điện tử
-Thông tư 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐCP-ngày 14/05/2010 của Chí Phủ quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ.
-Thông tư 32/2011/TT- BTC hướng dẫn về khởi tạo phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Câu hỏi 10: Trong Điểm 2 – Điều 14 – Thông tư 64 có quy định: “Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập là ngày hóa đơn là ngày thu tiền”.

Đối với hóa đơn điện tử, nếu thu tiền của khách hàng  vào ngày 29/4, thanh toán bằng chuyển khoản, đến ngày 2/5 mới nhận được chứng từ từ ngân hàng. Lúc này sẽ tiến hành lập hóa đơn cho khách hàng, và theo quy định ngày lập sẽ là ngày thu tiền nghĩa là 29/4. Nhưng ngày ký ở chữ ký số lại là ngày 2/5 thì hóa đơn điện tử có được chấp nhận là ngày 29/4 không?

Trả lời:
- Được chấp nhận, vì 29/4 mới là “phát hành hóa đơn trong nội bộ ~ tạo hóa đơn”, phát hành hóa đơn chính thức cho khách hàng mới ký là 2/5 (không có văn bản chính thức)

Tham khảo: Việc làm kế toánDanh sách tổng hợp tài liệu kế toán quan trọng

>>>Xem thêm: [Học kế toán thực tế] 15 nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào



Thứ Năm, 9 tháng 7, 2015

15 nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Khi làm công tác kê khai thuế giá trị gia tăng, chắc hẳn các bạn kế toán, đặc biệt là kế toán mới ra trường sẽ còn khá bỡ ngỡ, chưa nắm rõ được các nguyên tắc để khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Tôi xin chia sẻ với các bạn 15 nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào cực kỳ quan trọng đáng chú ý.

việc làm kế toán nguyên tắc khấu trừ thuế
Trường hợp khấu trừ thuế GTGT đầu vào




1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.
– Trường hợp hàng hóa có hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển, bơm rót như xăng, dầu… thì được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa thực tế hao hụt tự nhiên không vượt quá định mức hao hụt theo quy định. Số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa hao hụt vượt định mức không được khấu trừ, hoàn thuế.
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định là nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca, phòng thay quần áo, nhà để xe, nhà vệ sinh, bể nước phục vụ cho người lao động trong khu vực sản xuất, kinh doanh và nhà ở, trạm y tế cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp được khấu trừ toàn bộ.

2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng.

3. Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành:
+ Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
+ Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.

4. Khấu trừ thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể như sau:
– Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT qua các khâu để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào tại các khâu được khấu trừ toàn bộ.

– Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư thực hiện đầu tư theo nhiều giai đoạn, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, có phương án sản xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung và sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT nhưng trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản có cung cấp hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định được khấu trừ toàn bộ. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào không sử dụng cho đầu tư tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT để kê khai khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra.

Đối với cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư để tiếp tục sản xuất, chế biến và có văn bản cam kết tiếp tục sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT thì được kê khai, khấu trừ thuế GTGT ngay từ giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản. Đối với thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB, doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ, hoàn thuế nhưng sau đó xác định không đủ điều kiện, khấu trừ, hoàn thuế thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh nộp lại tiền thuế GTGT đã khấu trừ, hoàn thuế. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện điều chỉnh, qua thanh tra, kiểm tra cơ quan thuế phát hiện ra thì cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu, truy hoàn và xử phạt theo quy định. Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã báo cáo, cam kết giải trình với cơ quan thuế liên quan đến việc khấu trừ, hoàn thuế.

Trường hợp cơ sở có bán hàng hóa là sản phẩm nông, lâm, thủy hải sản chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

– Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản được tạm khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra theo phương án sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh. Số thuế tạm khấu trừ được điều chỉnh theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong ba năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu.

5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.

6. Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế.

7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này không được khấu trừ, trừ các trường hợp sau:
a) Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại hướng dẫn tại khoản 19 Điều 4 Thông tư này được khấu trừ toàn bộ;

b) Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đến ngày khai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiên được khấu trừ toàn bộ.

8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

10. Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh và các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ điều dưỡng, Viện, Trường đào tạo… không phải là người nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này.
Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này.

11. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ.

12. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức.

13. Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản. Trường hợp tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn.

14. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

15. Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:
– Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);

– Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán.
– Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua.
– Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);
– Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.

Tham khảo: Việc làm kế toánDanh sách tổng hợp tài liệu kế toán quan trọng

>>>Xem thêm: [Học kế toán thực tế] Sổ tay nghiệp vụ tóm tắt thông tư TT200/2014/TT-BTC

Tải về: Sổ tay nghiệp vụ tóm tắt thông tư TT200

Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về chế độ kế toán chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2015. Để tiện cho việc làm kế toán và các bạn nắm bắt các nghiệp vụ và những thay đổi của thông tư. Các bạn vui lòng tải về "Sổ tay tóm tắt nghiệp vụ thông tư 200/2014/TT-BTC" >>> TẠI ĐÂY
Sổ tay tóm tắt nghiệp vu thông tư 200/2014/TT-BTC gồm 2 phần

1. Tóm tắt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo các phần hành: 

Kế toán tiền mặt, tiền gởi, khoản phải thu phải trả, tài sản cố định...

việc làm kế toán sổ tay thông tư 200
Việc làm kế toán - Sổ tay

2. Các tài khoản áp dụng bao gồm: 

Nguyên tắc hạch toán từng tài khoản và chi tiết các nghiệp vụ kế toán theo tài khoản

việc làm kế toán thông tư 200
Sổ tay thông tư 200


Các bạn tải về để tham khảo và sử dụng trong việc làm kế toán của mình nhé.




Nguồn: Giảng Viên trung tâm đào tạo Giám Đốc tài chính CleverCFO

Tham khảo: Việc làm kế toán - Danh sách tổng hợp tài liệu kế toán quan trọng


>>>Xem thêm: [Học kế toán thực tế] Cách khắc phục lỗi kết xuất tờ khai XML

Thứ Tư, 8 tháng 7, 2015

Cách khắc phục lỗi kết xuất tờ khai XML

Khi kê khai trên HTKK muốn kết xuất XML thì hiện cảnh báo này"Có lỗi xảy ra khi kết xuất tờ khai XML". Vậy cách khắc phục như thế nào?

việc làm kế toán lỗi kết xuất tờ khai
Khắc phục lỗi kết xuất tờ khai XML



Cách khắc phục: phần mềm HTKK không hiện thị được khi lưu thư mục (folder) tiếng việt có dấu. Vì vây, khi kết xuất xml bạn không được phép để folder tiếng việt có dấu đó.

Ví dụ: D:\Báo cáo thuế\báo cáo tài chính 2015\tokhai.xml  NNTphải sửa lại thành D:\Bao cao thue\bao cao tai chinh 2015\tokhai.xml


Tham khảo: Việc làm kế toánDanh sách tổng hợp tài liệu kế toán quan trọng


>>>Xem thêm: [Học kế toán thực tế] Cách để phát hiện số dòng trong tờ khai cảnh báo

Cách để phát hiện số dòng trong tờ khai Cảnh báo

Người nộp thuế đã quen thuộc các cảnh báo lỗi: Tệp tờ khai không đúng định dạng với XSD: Dữ liệu sai tại dòng 113,... Để sửa lỗi này, người nộp thuế phải biết số dòng đó?


việc làm kế toán tờ khai cảnh báo
Tờ khai cảnh báo

Tôi giới thiệu cho các bạn phần mềm miễn phí, nhỏ gọn & sử dụng đơn giản. Đó là Notepad++ (Các bạn có thể tải tại ĐÂY). Khi cài đặt thành công và được tik hợp vào menu phải của chuột.

việc làm kế toán tờ khai cảnh báo


Click chuột phải vào tờ khai báo lỗi chọn Edit with Notepad++


việc làm kế toán sửa lỗi với notepad


Số dòng hiển thị bên trái. Hãy kéo chuột xuống dòng lỗi hoặc Ấn Ctrl+G điền số dòng lỗi.

Dòng sẽ hiển thị bên thanh góc trái màn hình. Hãy tìm đến dòng có lỗi rồi sửa. Xong bạn Save lại nhé.

Tải Notepad++

Chúc các bạn thành công!





>>>Xem thêm: [Học kế toán thực tế] Cách tách phụ lục GTGT khỏi tờ khai XML

Thứ Ba, 7 tháng 7, 2015

Cách tách phụ lục GTGT khỏi tờ khai XML

Sắp đến hạn nộp tờ khai quý II nên mình chia sẻ lại bài này cho những ai chưa biết.

việc làm kế toán tách phụ lục
Tách phụ lục khỏi tờ khai XML

Việc tách phụ luc hết sức đơn giản. Nhưng bạn cũng phải làm cẩn thận tránh xóa dữ liệu cần thiết. Các bước thực hiện như sau:

Bạn mở tờ khai XML cần xóa phụ lục bằng Notepad++. Nếu máy chưa cài notepad++ thì bạn lên Google search nhé.
Khi bạn đã mở được tệp tờ khai XML đó.

việc làm kế toán sử dụng notepad


Bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + F để hiện cửa sổ tìm. kiêm. và gõ vào <Pluc>
 Khi tìm thấy <Pluc> rồi. Bạn để chuột đằng trước <Pluc> nhé.

việc làm kế toán tờ khai xml


Bạn click vào [ – ] của dòng <PL01_1_GTGT> (Nếu bạn là tờ khai khác thì là <PL0…

việc làm kế toán click

Tiếp tục phụ lục 2. Nếu bạn có nhiều hơn thì làm tương tự.

việc làm kế toán phụ lục 2


Kết quả cuối cùng sẽ nhìn thấy </Pluc> đưới. Mục đích là để thu gọn đoạn mã đến khi nhìn thấy </Pluc> cho các bạn dễ nhìn.

việc làm kế toán thành công

Bạn kéo chuột bôi đen từ <Pluc> xuống </Pluc>. Bạn làm cẩn thận nhé rồi Xóa mục mục này đi.
Kết thúc bạn có thể  Save để lưu trực tiếp trên tờ khai đó hoặc File/Save as để lưu thành tên khác.
Bây giờ bạn có thể nộp tờ khai không có phụ lục rồi.





>>>Xem thêm: [Học kế toán thực tế] 01/07/2015 Chính thức bỏ con dấu doanh nghiệp

01/07/2015 - Chính thức bỏ con dấu doanh nghiệp

Sau khi 85,51% đại biểu Quốc hội ấn nút thông qua Luật Doanh nghiệp (sửa đổi), các doanh nghiệp được quyết định sử dụng hoặc không sử dụng con dấu. Nếu sử dụng, doanh nghiệp được tự quyết định hình thức, nội dung con dấu.

Các doanh nghiệp được quyết định sử dụng hoặc không sử dụng con dấu. Nếu sử dụng, doanh nghiệp được tự quyết định hình thức, nội dung con dấu sau khi 85,51% đại biểu Quốc hội đã ấn nút thông qua Luật Doanh nghiệp (sửa đổi).

Sáng 26/11, Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế của Quốc hội Nguyễn Văn Giàu có báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự án Luật Doanh nghiệp (sửa đổi).

việc làm kế toán bỏ con dấu doanh nghiệp
Chính thức bỏ con dấu doanh nghiệp từ 01/07/2015




 “Bỏ con dấu doanh nghiệp, Việt Nam có thể vượt 70 bậc trên bảng xếp hạng của WB về năng lực cạnh tranh”.
Theo đó, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho rằng, doanh nghiệp nên có quyền tự chủ quyết định về hình thức, nội dung và việc quản lý, sử dụng con dấu. Sau khi tự quyết định con dấu, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo với cơ quan quản lý để đăng tải công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia. Việc này giúp các doanh nghiệp có thể kiểm tra tính xác thực của con dấu đối tác trước khi thực hiện giao dịch.

Như vậy, với Luật Doanh nghiệp (sửa đổi) được thông qua lần này, con dấu doanh nghiệp không còn là điều bắt buộc, mang giá trị pháp lý như trước mà chỉ mang tính chất nhận diện doanh nghiệp.

Trước đó, con dấu của doanh nghiệp do Bộ Công an cấp, theo hình thức, nội dung được quy định sẵn. Doanh nghiệp không được phép tự ý thay đổi và phải dành thời gian, chi phí cho việc bảo quản cũng như gặp rất nhiều khó khăn nếu mất con dấu.

Bỏ con dấu doanh nghiệp là một trong những nội dung được quan tâm nhất trong Luật Doanh nghiệp sửa đổi lần này. Ngân hàng Thế giới (WB) cho rằng các doanh nghiệp không nên lãng phí thời gian vào những thủ tục kinh doanh lỗi thời và không cần thiết như con dấu doanh nghiệp. Số liệu của WB cho thấy con dấu cản trở việc chính thức thành lập doanh nghiệp do chi phí và thời gian. Ở Việt Nam mất 6 ngày, Lào mất 20 ngày và các nước châu Phi mất 1 tháng để hoàn thành thủ tục đăng ký con dấu. Việc kinh doanh trực tuyến ngày càng phát triển và con dấu trở nên lỗi thời, gây trở ngại cho doanh nghiệp.

Tiến sĩ Nguyễn Đình Cung, Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, cho rằng về năng lực cạnh tranh quốc gia, hiện thủ tục khắc dấu của Việt Nam chiếm khoảng 20% trong số thủ tục cũng như chi phí gia nhập thị trường. Việt Nam bỏ con dấu thì chỉ số gia nhập thị trường sẽ được nâng lên rất nhiều bậc, từ hiện nay là 109 có khả năng lên thứ 40, tức là lên tới gần 70 bậc trên bảng xếp hạng của WB về năng lực cạnh tranh. Những thay đổi này không chỉ là cải cách bình thường mà có thể nói là thay đổi về tư duy trong quản lý nhà nước.

Luật sư Trương Thanh Đức, Chủ tịch Công ty Luật Basico, trọng tài viên Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam, cho rằng chữ ký là quan trọng và đủ. Con dấu không cần thiết, đẩy doanh nghiệp và tình thế thêm thủ tục hành chính.

Theo ông Đức, người ta thường dựa vào con dấu nên mới dễ bị lừa. Nếu không có con dấu người ta sẽ làm tốt hơn, cẩn trọng hơn.

Theo khảo sát của Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam (VCCI), nhiều doanh nghiệp giao dịch với nhau chủ yếu qua sự tìm hiểu cẩn trọng và tin tưởng. Con dấu chỉ để đóng cho… oai. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp vẫn lưỡng lự không biết có nên bỏ con dấu hay không vì trong khi tất cả đều có, 1 doanh nghiệp không có sẽ bị nghi ngờ.

Như vậy, sau nhiều tranh cãi, con dấu doanh nghiệp đã được chính thức bỏ. Luật sư Đức cho rằng đây là sự cởi trói lớn dành cho doanh nghiệp.

Luật Doanh nghiệp (sửa đổi) sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2015.


Tham khảo: Việc làm kế toánDanh sách tổng hợp tài liệu kế toán quan trọng


>>>Xem thêm: [Học kế toán thực tế] Những điều cần lưu ý của kỳ khai thuế quý 1/2015

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More

 
Design by Kim cương nhân tạo Moissanite | Bloggerized by Phân phối camera - Phân phối camera Hikvision | Phân phối camera Panasonic